Vietnamese Bible

1 Chronicles 3

1 Chronicles

Return to Index

Chapter 4

1

 

   Con trai của Giu-đa là Phê-rết, Hết-rôn, Cạt-mi, Hu-rơ và Sô-banh. 

 

 


2

 

   Rê -a-gia, con trai Sô-banh sanh Gia-hát; Gia-hát sanh A-hu-mai và La-hát. Ay là các họ hàng của dân Xô-ra-tít. 

 

 


3

 

   Đây là con cháu của A-bi-Ê-tam: Gít-rê-ên, Dít-ma và Di-ba; em gái họ là Ha-sê-lê-bô-ni. 

 

 


4

 

   Lại có Phê-nu-ên, là tổ phụ của Ghê-đô, và Ê-xe, tổ phụ của Hu-sa. Ay là con cháu của Hu-rơ, con trưởng nam của Ep-ra-ta, tổ phụ của Bết-lê-hem. 

 

 


5

 

   A-su-rơ, tổ phụ của Thê-cô -a, lấy hai vợ là Hê-lê -a và Na -a-ra. 

 

 


6

 

   Na -a-ra sanh A-hu-xam, Hê-phe, Thê-mê-ni, và A-hách-tha-ri. 

 

 


7

 

   Ay là các con trai của Na -a-ra. Con trai của Hê-lê -a là Xê-rết, Xô-ha, và Et-nan. 

 

 


8

 

   Ha-cốt sanh A-núp, Hát-xô-bê-ba, và dòng A-ha-hên, con Ha-rum. 

 

 


9

 

   Gia-bê được tôn trọng hơn anh em mình; mẹ người đặt tên là Gia-bê, vì nói rằng: Ta sanh nó trong sự đau đớn. 

 

 


10

 

   Gia-bê khấn nguyện với Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên rằng: Chớ chi Chúa ban phước cho tôi, mở bờ cõi tôi rộng lớn; nguyện tay Chúa phù giúp tôi, giữ tôi được khỏi sự dữ, hầu cho tôi chẳng buồn rầu! Đức Chúa Trời bèn ban cho y như sự người cầu nguyện. 

 

 


11

 

   Kê-lúp, anh em của Su-ha, sanh Mê-hia, tổ phụ của Ê-tôn. 

 

 


12

 

   Ê-tôn sanh nhà Ra-pha, Pha-sê -a, và Tê-hi-na, tổ tiên của dân thành Na-hách. Ay là những người Rê-ca. 

 

 


13

 

   Con trai của Kê-na là Ot-ni-ên và Sê-ra-gia. Con trai của Ot-ni-ên là Ha-thát. 

 

 


14

 

   Mê-ô-nô-thai sanh Op-ra; Sê-ra-gia sanh Giô-áp, tổ phụ của các người ở trũng thợ mộc, vì họ đều là thợ mộc. 

 

 


15

 

   Các con trai của Ca-lép, cháu của Giê-phu-nê, là Y-ru, Ê-la, và Na-am, cùng những con trai của Ê-la và Kê-na. 

 

 


16

 

   Con trai của Giê-ha-lê-le là Xíp, Xi-pha, Thi-ria, và A-sa-rên. 

 

 


17

 

   Con trai của E-xơ-ra là Giê-the, Mê-rết, Ê-phe, và Gia-lôn. Vợ của Mê-rết sanh Mi-ri-am, Sa-mai, và Dít-bác, tổ phụ của Ech-tê-mô -a. 

 

 


18

 

   Vợ người là dân Giu-đa, sanh Giê-rệt, tổ phụ của Ghê-đô, Hê-be, tổ phụ của Sô-cô, và Giê-cu-ti-ên, tổ phụ của Xa-nô -a. Ay là con cháu của Bi-thia, con gái của Pha-ra-ôn, mà Mê-rết cưới lấy. 

 

 


19

 

   Con trai của vợ Hô-đia, chị em Na-ham, là cha của Kê-hi-la, người Gạc-mít, và Ech-tê-mô -a, người Ma-ca-thít. 

 

 


20

 

   Con trai của Si-môn là Am-môn, Ri-na, Bên-Ha-nan, và Ti-lôn. Con trai của Di-si là Xô-hết và Bên-Xô-hết. 

 

 


21

 

   Con cháu Sê-la, con trai Giu-đa, là Ê-rơ, tổ phụ của Lê-ca, La-ê-đa, tổ phụ của Ma-rê-sa, và các họ hàng về dòng dõi Ach-bê -a, là kẻ dệt vải gai mịn; 

 

 


22

 

   lại có Giô-kim, và những người Cô-xê-ba, Giô-ách, và Sa-ráp, là người cai trị đất Mô-áp, cùng Gia-su-bi-Lê-chem. Ay là điều cổ tích. 

 

 


23

 

   Những người nầy là thợ gốm, ở tại Nê-ta-im, và Ghê-đê-ra; chúng ở gần vua mà làm công việc người. 

 

 


24

 

   Con trai của Si-mê-ôn là Nê-mu-ên, Gia-min, Gia-ríp, Xê-ra, Sau-lơ; 

 

 


25

 

   Sa-lum, con trai của Sau-lơ, Míp-sam, con trai của Sa-lum, và Mích-ma, con trai của Míp-sam. 

 

 


26

 

   Con trai của Mích-ma là Ham-mu-ên, con trai của Xa-cu là Si-mê -i. 

 

 


27

 

   Còn Si-mê -i có mười sáu con trai và sáu con gái; song anh em người không đông con; cả họ hàng chúng sánh với số người Giu-đa thì kém. 

 

 


28

 

   Chúng ở tại Bê -e-Sê-ba, tại Mô-la-đa, tại Ha-xa-Sua, 

 

 


29

 

   tại Bi-la, tại Ê-xem, và tại Tô-lát; 

 

 


30

 

   lại ở tại Bê-tu-ên, Họt-ma, và Xiếc-lác; 

 

 


31

 

   ở tại Bết-Ma-ca-bốt, Hát-sa-Su-sim, Bết-Bi-rê, và tại Sa -a-ra-im. Ay là các thành của chúng cho đến đời vua Đa-vít. 

 

 


32

 

   Chúng cũng có năm hương thôn, là Ê-tam, A-in, Rim-môn, Tô-ken, và A-san, 

 

 


33

 

   cùng các thôn ấp bốn phía của các hương thôn nầy cho đến Ba-anh. Ay là chỗ ở và gia phổ của chúng. 

 

 


34

 

   Lại, Mê-sô-báp, Giam-léc, Giô-sa, con trai của A-ma-xia; 

 

 


35

 

   Giô-ên và Giê-hu, là con trai Giô-xơ-bia, cháu Sê-ra-gia, chắt A-si-ên; 

 

 


36

 

   lại có Ê-li-ô-ê-nai, Gia-cô-ba, Giê-sô-hai-gia, A-sa-gia, A-đi-ên, Giê-si-mi-ên, Bê-na-gia, 

 

 


37

 

   Xi-xa, con trai của Si-phi, cháu của A-lôn, chắt của Giê-đa-gia, chít của Sim-ri, là con trai của Sê-ma-gia. 

 

 


38

 

   Những người kể từng tên nầy là trưởng tộc trong họ mình, tông tộc chúng thì thêm lên rất nhiều. 

 

 


39

 

   Chúng sang qua Ghê-đô, đến bên phía đông của trũng, để kiếm đồng cỏ cho đoàn súc vật mình. 

 

 


40

 

   Chúng bèn thấy đồng cỏ tươi tốt; còn đất thì rộng rãi, yên lặng và bình an; khi trước dòng dõi Cham ở đó. 

 

 


41

 

   Những người đã kể tên trước đây, trong đời Ê-xê-chia, vua nước Giu-đa, kéo đến đánh các trại quân của chúng, và những người Ma-ô-nít ở đó, tuyệt hết họ, chiếm lấy đất, và ở thay vào cho đến ngày nay; bởi vì tại đó có đồng cỏ để nuôi bầy súc vật của họ. 

 

 


42

 

   Trong dòng Si-mê-ôn có năm trăm người tiến đến núi Sê -i-rơ; các quan-cai họ là Phê-la-tia, Nê -a-ria, Rê-pha-gia, và U-xi-ên; ấy là các con trai của Di-si. 

 

 


43

 

   Chúng đánh người A-ma-léc còn sót lại, rồi ở đó cho đến ngày nay. 

 

 


1 Chronicles 5

 

 

 

 

HTMLBible Software - Public Domain Software by johnhurt.com

 


Other Items are Available At These Sites: